Bạn đang tìm báo giá cửa thép, cửa Inox Koffmann tại Nghệ An để dự toán chi phí cho công trình? Hiện cửa thép vân gỗ Koffmann có giá tham khảo từ 3.500.000 VNĐ/m², cửa thép Classic cao cấp từ 6.200.000 VNĐ/m² và cửa Inox Classic cao cấp từ 8.600.000 VNĐ/m². Bài viết dưới đây cập nhật chi tiết từng dòng cửa, hạng mục đã bao gồm trong đơn giá và cách tính chi phí theo diện tích phủ bì.
Koffmann Nghệ An đang áp dụng ba mức giá theo 2 dòng sản phẩm: cửa thép vân gỗ từ 3.500.000đ/m², cửa thép Classic cao cấp 6.200.000đ/m². Tất cả đều là giá hoàn thiện tại công trình, tính theo diện tích phủ bì, không tính thêm phào nẹp và phụ kiện.
Cửa thép vân gỗ là dòng sản phẩm được nhiều gia đình lựa chọn cho cửa chính, cửa đi, cửa sổ nhờ sự kết hợp giữa vẻ ngoài giống gỗ và kết cấu thép chắc chắn.
| STT | Hạng mục | Giá (VNĐ/m²) |
| 1 | Cửa 1 cánh, đã gồm khóa inox | 3.500.000 |
| 2 | Cửa 2 cánh PANO (chưa khóa) | 3.500.000 |
| 3 | Cửa 4 cánh PANO (chưa khóa) | 3.500.000 |
| 4 | Cửa cánh kính cường lực | 3.900.000 |
| 5 | Cửa cánh kính nan đồng | 4.400.000 |
| 6 | Cửa sổ (chưa gồm chấn song) | 3.500.000 |
| 7 | Chấn song cửa sổ 2 đố | 1.050.000 |
Như vậy, nếu bạn đang quan tâm cửa thép vân gỗ Koffmann giá bao nhiêu tại Nghệ An, mức tham khảo hiện từ 3,5 triệu đồng/m², trong khi các phương án cửa kết hợp kính hoặc Nan đồng có đơn giá cao hơn.
Cửa thép Classic Koffmann hướng đến những công trình yêu cầu cao hơn về thiết kế, độ hoàn thiện và tính đồng bộ của phụ kiện. Dòng sản phẩm này hiện có nhiều thiết kế Classic truyền thống và Classic Tràn Viền, phù hợp với nhà phố, biệt thự và các công trình cao cấp.
Theo thông tin sản phẩm của Koffmann, cửa thép Classic sử dụng cánh thép mạ kẽm dày 0,8 mm, khung thép mạ kẽm dày 1,2 mm, mí cánh chữ Z, khóa inox 304 đa điểm và công nghệ sơn 5D – 5 lớp sơn.
| STT | Hạng mục | Giá (VNĐ/m²) |
| 1 | Cửa thép Classic cao cấp, đã gồm khóa | 6.200.000 |
| 2 | Chấn song cửa sổ Classic 2 đố | 2.000.000 |
Mức 6.200.000 VNĐ/m² là mức đáng chú ý nếu bạn đang tìm cửa thép Classic cao cấp tại Nghệ An. Giá đã bao gồm khóa theo bảng báo giá được cung cấp.
Tùy công trình, khách hàng có thể lựa chọn mẫu huỳnh, màu sắc và cấu hình cửa phù hợp với kiến trúc tổng thể. Koffmann hiện phát triển nhiều mẫu Classic với thiết kế từ truyền thống đến Tràn Viền hiện đại.
Nếu ưu tiên độ bền vật liệu, khả năng chống ăn mòn và vẻ ngoài cao cấp, cửa Inox Classic Koffmann là một lựa chọn đáng cân nhắc. Theo bảng báo giá tại Nghệ An mà bạn cung cấp, cửa Inox Classic cao cấp có giá 8.600.000 VNĐ/m², đã bao gồm khóa.
| STT | Hạng mục | Giá (VNĐ/m²) |
| 1 | Cửa Inox Classic cao cấp, đã gồm khóa | 8.600.000 |
| 2 | Chấn song cửa sổ Inox Classic 2 đố | 2.500.000 |
Trên hệ thống sản phẩm Koffmann, cửa Inox Classic được phát triển với nhiều cấu hình 1 cánh, 2 cánh và 4 cánh. Giá thực tế phụ thuộc vào mẫu thiết kế, kích thước, hệ phào và phụ kiện đi kèm.
Giá đã gồm trọn bộ cửa lắp xong tại công trình: khung cửa, cánh cửa, bản lề, phào nẹp cả mặt trong và mặt ngoài, cùng toàn bộ phụ kiện đi kèm. Đây là điểm khác biệt đáng chú ý, vì nhiều bảng giá trên thị trường chỉ báo phần cánh và khuôn, còn nẹp một mặt hoặc hai mặt lại tính thêm.
Ba lưu ý dễ bị hiểu nhầm nhất:
Khóa: cửa 1 cánh dòng vân gỗ đã gồm khóa inox; cửa 2 cánh và 4 cánh pano chưa gồm khóa — khách chọn khóa riêng theo nhu cầu. Dòng Classic và Inox Classic đều đã tính khóa trong giá.
Cửa sổ: đơn giá 3.500.000đ/m² là phần cửa sổ, chưa có chấn song. Chấn song 2 đố tính riêng theo m² (1.050.000đ/m² cho dòng vân gỗ).
Chấn song phải đúng dòng: chấn song Classic (2.000.000đ/m²) và Inox Classic (2.500.000đ/m²) không dùng chung với cửa sổ vân gỗ, do khác vật liệu và kiểu hoa văn.
Về địa bàn, đơn giá này là giá chung cho toàn tỉnh Nghệ An - công trình ở Vinh hay ở các khu vực xa hơn đều cùng một mức, không cộng thêm phí vận chuyển theo quãng đường.
Diện tích tính tiền là diện tích phủ bì: chiều rộng × chiều cao đo từ mép ngoài khuôn đến mép ngoài khuôn, tức là phần cửa chiếm chỗ trên tường sau khi lắp xong, chứ không phải phần lọt lòng đi qua được. Lấy diện tích đó nhân đơn giá của dòng cửa là ra tiền.
Một vài phép tính theo kích thước phổ biến ở nhà phố và nhà lô tại Nghệ An:
| Loại cửa | Kích thước phủ bì | Diện tích | Đơn giá | Thành tiền |
| Cửa 1 cánh vân gỗ (đã có khóa inox) | 0,9 × 2,2 m | 1,98 m² | 3.500.000 | 6.930.000đ |
| Cửa 2 cánh pano (chưa khóa) | 1,2 × 2,3 m | 2,76 m² | 3.500.000 | 9.660.000đ |
| Cửa 4 cánh pano (chưa khóa) | 1,6 × 2,4 m | 3,84 m² | 3.500.000 | 13.440.000đ |
| Cửa sổ + chấn song 2 đố | 1,2 × 1,4 m | 1,68 m² | 3.500.000 + 1.050.000 | 7.644.000đ |
| Cửa thép Classic cao cấp (đã có khóa) | 1,3 × 2,4 m | 3,12 m | 6.200.000 | 19.344.000đ |
| Cửa Inox Classic cao cấp (đã có khóa) | 1,3 × 2,4 m | 3,12 m² | 8.600.000 | 26.832.000đ |
Đây chỉ là ví dụ để bạn hình dung cách tính. Chi phí thực tế cần căn cứ vào kích thước phủ bì chính xác, mẫu cửa và cấu hình được lựa chọn.
Không phải mọi bộ cửa đều có cùng một mức giá. Chi phí thực tế có thể thay đổi bởi một số yếu tố sau:
Cửa có kích thước càng lớn thì diện tích tính tiền càng cao. Đặc biệt với cửa chính 2 cánh hoặc 4 cánh, chỉ cần thay đổi kích thước phủ bì cũng có thể làm tổng chi phí thay đổi đáng kể.
Cửa 1 cánh, 2 cánh và 4 cánh có cấu hình khác nhau. Với những bộ cửa lớn, khách hàng cũng có thể lựa chọn các phương án cánh đều, cánh lệch hoặc kết hợp ô thoáng tùy thiết kế công trình.
Với dòng Classic, kiểu huỳnh, họa tiết, ô thoáng kính và phương án hoàn thiện có thể ảnh hưởng đến đơn giá. Koffmann hiện có nhiều mẫu Classic khác nhau, từ thiết kế truyền thống đến Classic Tràn Viền.
Cửa thép vân gỗ, cửa thép Classic và cửa Inox Classic có cấu tạo, vật liệu và mức độ hoàn thiện khác nhau nên mức giá cũng khác nhau.
Khóa, tay kéo, chấn song, hệ phào hoặc các phụ kiện lựa chọn thêm cũng có thể làm tổng chi phí thay đổi.
Kích thước ô chờ, vị trí lắp đặt và yêu cầu hoàn thiện thực tế cần được kiểm tra trước khi chốt đơn hàng. Vì vậy, giá tham khảo trên website hoặc bảng giá không nên được hiểu là giá cố định cho mọi công trình.
Nếu ngân sách là yếu tố quan trọng, bạn không nhất thiết phải chọn mẫu cửa có mức giá cao nhất. Hãy xác định trước vị trí lắp đặt, kích thước cửa và nhu cầu sử dụng, sau đó mới lựa chọn dòng sản phẩm.
Chẳng hạn:
Cửa chính nhà phố: Có thể cân nhắc cửa thép vân gỗ hoặc Classic tùy phong cách.
Cửa biệt thự: Cửa Classic thường phù hợp với kiến trúc sang trọng, tân cổ điển.
Cửa công trình cao cấp: Có thể cân nhắc Inox Classic.
Cửa sổ: Nên tính riêng chi phí chấn song nếu có nhu cầu lắp đặt.
Cửa có diện tích lớn: Nên khảo sát kích thước thực tế trước khi dự toán ngân sách.
Quan trọng nhất là không nên chỉ so sánh giá/m². Một báo giá tốt cần thể hiện rõ loại cửa, kích thước, phụ kiện, khóa, phào nẹp và các hạng mục đã bao gồm trong đơn giá.
Tính theo mét vuông phủ bì, không tính theo bộ. Lấy chiều rộng × chiều cao đo từ mép ngoài khuôn rồi nhân đơn giá dòng cửa. Ví dụ cửa 1 cánh 0,9 × 2,2m = 1,98m², nhân 3.500.000đ/m² là 6.930.000đ đã gồm khóa inox.
Không. Bảng giá này áp dụng chung cho toàn tỉnh Nghệ An, công trình ở khu vực nào trong tỉnh cũng cùng một đơn giá, đã bao gồm lắp đặt hoàn thiện tại công trình.
Áp dụng đến khi Koffmann có thông báo điều chỉnh giá mới, không giới hạn theo ngày cố định. Nếu anh chị xem bài viết sau một thời gian, gọi hotline 1900 3230 để xác nhận lại đơn giá hiện hành trước khi lên dự toán.
Với nhiều phân khúc từ cửa thép vân gỗ, cửa thép Classic đến cửa Inox Classic, Koffmann mang đến nhiều lựa chọn cho các công trình tại Nghệ An. Theo bảng giá tham khảo hiện có, mức giá lần lượt từ 3.500.000 VNĐ/m² đối với cửa thép vân gỗ, 6.200.000 VNĐ/m² đối với cửa thép Classic và 8.600.000 VNĐ/m² đối với cửa Inox Classic. Tuy nhiên, báo giá cuối cùng cần căn cứ vào kích thước phủ bì, mẫu cửa, số lượng cánh, phụ kiện và yêu cầu hoàn thiện thực tế. Nếu đang chuẩn bị xây nhà hoặc hoàn thiện công trình tại Nghệ An, bạn nên cung cấp kích thước ô chờ và mẫu cửa mong muốn để được tính diện tích, cấu hình và chi phí cụ thể.
Ý kiến bạn đọc